Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản


Ngày đăng: 12-01-2017 | Ngày cập nhật: 12-01-2017

 
Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn 1:      명사입니다/ 명사입니까?
 
* 입니까? ~ là cụm từ đứng liền sau danh từ khi kết thúc câu trong các câu hỏi nghi vấn, trong tiếng Việt có nghĩa là “là...phải không”,
Ví dụ (예):
학생입니까?                       (Bạn) Là học sinh đúng không?
한국어 책입니까?              (Đây) Là sách tiếng Hàn đúng không?
하노이 대학교입니까?      (Kia) có phải là trường Đại học Hà Nội không?
* 입니다.  ~ đứng liền sau danh từ khi kết thúc câu trong thể khẳng định và thể trần thuật, có nghĩa tiếng Việt là “là”, 
Ví dụ (예):
가족 사진입니다.                      (Đó) Là bức ảnh gia đình tôi.
우리 학교입니다.                      (Đây) Là trường của chúng tôi.
회사원입니다.                            (Anh ấy) Là nhân viên công ty.
=====
* Sử dụng 네 ~ thể hiện sự tán thành, đồng tình hay 아니요~ thể hiện sự phủ định khi trả lời câu hỏi.
Ví dụ (예):
A: 베트남어 책입니까?              (Đó) có phải là sách tiếng Việt không?
B:  아니요. 한국어 책입니다.    Không phải, (đây) là sách tiếng Hàn.
Câu trúc ngữ pháp tiếng Hàn 2: /  ~ là tiểu từ đứng sau danh từ là chủ thể của hành động. Dùng khi kết hợp với phụ âm cuối và đằng sau nhưng danh từ không kết thúc bằng phụ âm cuối.
 Ví dụ (예):
우리 남편은 건축사입니다.      Chồng tôi là kiến trúc sư.
오늘은 일요일입니다.               Hôm nay là Chủ nhật.
저는 프엉입니다.                       Tôi là Phượng.
그는 미국 사람입니다.              Anh ấy là người Mỹ.
* Danh từ không có phụ âm cuối => 는
어제는 토요일입니다.            Hôm qua là thứ Bảy.
여기는 서울역입니다.            Chỗ này là ga Seoul.
우리는 부부입니다.                Chúng tôi là vợ chồng.
* Danh từ có phụ âm cuối => 은
제 국적은 베트남입니다.        Quốc tịch của tôi là Việt Nam.
오늘은 월요일입니다.            Hôm nay là thứ Hai.
동생 이름은 Duy입니다.        Tên em tôi là Duy.
TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ ATLANTIC TỪ SƠN
ĐÀO TẠO: ANH_TRUNG_NHẬT_HÀN
Ưu đãi hấp dẫn lên đến 50%
Địa chỉ: 24 Lý Thánh Tông_ Đồng Nguyên_Từ Sơn_Bắc Ninh
Liên hệ: 02413.745.725/ 02413.745.726    Hotline: 0973.825.167
Website: www.avn.edu.vn