Cách sử dụng đại từ quan hệ


Ngày đăng: 21-03-2017 | Ngày cập nhật: 21-03-2017

Cách sử dụng đại từ quan hệ

Xem thêm:

bài hát tiếng anh hay

những câu giao tiếp tiếng anh cơ bản
những câu tiếng anh hay về tình bạn

 

 

1. WHO:

 

- làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

….. N (person) + WHO + V + O

 

2. WHOM:

 

- làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ người

…..N (person) + WHOM + S + V

Ở vị trí túc từ, whom có thể được thay bằng who.

Ex: I’d like to talk to the man whom / whoI met at your birthday party.

3. WHICH:

 

- làm chủ từ hoặc túc từ trong mệnh đề quan hệ

- thay thế cho danh từ chỉ vật

….N (thing) + WHICH + V + O

….N (thing) + WHICH + S + V

4. THAT: có thể thay thế cho vị trí của who, whom, which trong mệnh đề quan hệ quan hệ xác định

 

* Các trường hợp thường dùng “that”:

- khi đi sau các hình thức so sánh nhất

- khi đi sau các từ: only, the first, the last

- khi danh từ đi trước bao gôm cả người và vật

- khi đi sau các đại từ bất định, đại từ phủ định, đại từ chỉ số lượng: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Ex: He was the most interesting person that I have ever met.

It was the first time that I heard of it.

These books are all that my sister left me.

She talked about the people and places that she had visited.

* Các trường hợp không dùng that:

- trong mệnh đề quan hệ không xác định

- sau giới từ

5. WHOS: dùng để chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật, thường thay cho các từ: her, his, their, hoặc hình thức ‘s

 

…..N (person, thing) + WHOSE + N + V ….

- Mệnh đề quan hệ xác định: Là mệnh đề quan hệ dùng đề bổ sung ý nghĩa cho danh từ đứng trước, nếu thiếu mệnh đề quan hệ thì nghĩa của danh từ không được rõ ràng, người nghe, đọc không thể hiểu được.

VD: The man who is wearing the blue sweater is my husband

- Mệnh đề quan hệ không xác định: dùng để giải thích thêm cho danh từ đứng trước, nếu thiếu mệnh đề quan hệ không xác định thì danh từ vẫn có nghĩa rõ ràng.

VD: I live in Hanoi where you visited last year.

6. WHY: mở đầu cho mệnh đề quan hệ chỉ lý do, thường thay cho cụm for the reason, for that reason.

 

…..N (reason) + WHY + S + V …

Ex: I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason.

 

→ I don’t know the reason why you didn’t go to school.

7. WHERE: thay thế từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

 

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: a/ The hotel wasn’t very clean. We stayed at that hotel.

 

→ The hotel where we stayed wasn’t very clean.

→ The hotel at which we stayed wasn’t very clean.

8. WHEN: thay thế từ chỉ thời gian, thường thay cho từ then

 

….N (time) + WHEN + S + V …

(WHEN = ON / IN / AT + WHICH)

Ex: Do you still remember the day? We first met on that day.

 

→ Do you still remember the day when we first met?

→ Do you still remember the day on which we first met?

I don’t know the time. She will come back then.

 

→ I don’t know the time when she will come back.