Đặt banner 324 x 100

Đất phi nông nghiệp là gì?


Để đảm bảo thực hiện đúng chức năng, dựa vào mục đích sử dụng mà đất được chia thành nhiều loại đất khác nhau. Tùy thuộc vào cấu tạo, tính trạng của đất mà được chia thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.
 
Vậy đất phi nông nghiệp là gì? Thuế đất phi nông nghiệp được tính như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.
 
Đất phi nông nghiệp là gì?
Đất phi nông nghiệp là loại đất không được sử dụng với mục đích nông nghiệp như: đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, đất trồng cây hằng năm,...Thậm chí đất phi nông nghiệp cũng không được phép sử dụng để xây dựng nhà kính cũng như các loại nhà khác để phục vụ cho mục đích trồng trọt, kể các các hình thức không trồng trọt trực tiếp trên đất.
 
Đất phi nông nghiệp là gì?
Đất phi nông nghiệp là gì?
 
Đồng thời, đất phi nông nghiệp cũng không được sử dụng cho mục đích chăn nuôi, bao gồm xây dựng chuồng trại để chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đào ao nuôi trồng thủy sản, hoặc trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản phục vụ cho mục đích học tập, nghiên cứu làm thí nghiệm, sử dụng làm đất ươm để tạo cây giống hoặc trồng hoa, cây cảnh.
 
Đất phi nông nghiệp gồm những loại đất gì?
Đất phi nông nghiệp hiện được chia thành những loại đất chính bao gồm:
  • Đất ở: đất ở tại nông thôn, đất ở ở đô thị.
     
  • Đất được sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh khu vực.
     
  • Đất với mục đích xây dựng trụ sở cơ quan.
     
  • Đất được sử dụng với mục đích để xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm: xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục - thể thao, các công trình ngoại giao, khoa học - công nghệ, đất xây dựng của trụ sở tổ chức sự nghiệp,...
     
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
     
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
     
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;
     
  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
     
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;
     
  • Các loại đất phi nông nghiệp khác: đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, ất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.
Đất cả những loại đất phi nông nghiệp được phân loại trên đây đều phụ thuộc vào căn cứ pháp lý của khoản 2, điều 10 theo bộ luật đất đai được ban hành vào năm 2013.
 
Đất phi nông nghiệp gồm những loại đất gì?
Thuế đất phi nông nghiệp là gì?
 
Thuế đất phi nông nghiệp là khoản tiền mà chủ sở hữu phải chịu khi sử dụng đất phi nông nghiệp cho mục đích của bản thân. Để tính được thuế đất phi nông nghiệp một cách chính xác nhất, chúng ta cần dựa vào Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 48/2010/QH12 đã được chỉnh sửa như sau:
 
Còn tiếp ....