Đặt banner 324 x 100

Học tiếng Hàn cơ bản: Phụ âm cuối Patchim


Học tiếng Hàn cơ bản: Phụ âm cuối Patchim (받칩)


 Khi học tiếng Hàn cơ bản, chúng mình sẽ biết được một phụ âm đứng cuối âm tiết gọi là phụ âm cuối (Patchim) các phụ âm cuối sẽ bị biết đổi cách phát âm không giống phụ âm ban đầu và được phát âm theo một trong số đó. Trong bài này KOKONO sẽ giúp các bạn học tiếng Hàn cơ bản về Phụ âm cuối (Patchim) và cách phát âm Patchim dễ hiểu nhé!


 Sơ lược về Phụ âm cuối Patchim trong tiếng Hàn
Trong cấu trúc âm tiết tiếng Hàn, Patchim là phụ âm đứng cuối/dưới của một từ. Có 2 loại là patchim đơn và patchim kép. Hai trong bốn loại âm tiết trong tiếng Hàn có liên hệ chặt chẽ với phụ âm cuối.
Loại 1: Nguyên âm + phụ âm (은, 안, 알, 응 …)
Loại 2: Phụ âm + nguyên âm + phụ âm (강, 담, 붓, 잣 …)
 Chủ yếu patchim thường được đưa về  7 phụ âm cơ bản là : ㄱ ㄴ ㄷ ㄹ ㅂ ㅁ ㅇ

 

CÁCH PHÁT ÂM PHỤ ÂM CUỐI PATCHIM : 
 I. Phụ âm cuối Patchim đơn

Loại 1: ㄴ (산), ㄹ (칼), ㅁ(금), ㅇ (강)
Đặc điểm chung của patchim loại 1 là âm rung. Có thể cảm nhận được việc luồng hơi từ phổi lên bị cản lại và có thể cảm nhận âm rung được phát ra.
- Phụ âm cuối là ㄴ : sẽ phát âm là [ n ] : ví dụ: 눈 : nun:  mũi/tuyết
- Phụ âm cuối là '' ㄹ ''   sẽ phát âm là [ L ] ví dụ : 말 : bal : bàn chân ( phụ âm ㄹ sẽ phát âm là L )
- Phụ âm cuối cùng của từ là ㅁ  sẽ phát âm là [ M ] ví dụ 밤: bam : ban đêm , đêm ( phụ âm cuối ㅁ nó sẽ phát âm giống phụ âm của nó là [ M ] )  
- Phụ âm cuối là ㅇ : sẽ phát âm là [ NG ] còn nếu đứng đầu sẽ không phát âm  tức là âm câm nó dùng để ghép các nguyên âm đơn cơ bản lại thành 1 âm tiết 
Ví dụㅇkhi đứng đầu: 오이 : ô i : dưa chuột
Ví dụ về ㅇkhi làm Patchim : 병: byong: chai lọ ( phụ âm ㅇ lúc này phát âm NG)
                      

Loại 2: ㄷ(곧), ㅌ(밑), ㅅ(읏), ㅆ(었), ㅈ(낮), ㅊ(빛)
Khi được viết như là phần cuối của một âm tiết thì sẽ cảm nhận được tất cả âm thanh được thoát ra do luồng hơi từ phổi lên bị cả lại đều là 았.
- Nếu phụ âm cuối là : ㄷ , ㅅ , ㅊ , ㅈ , ㅌ , ㅎ , ㅆ phát âm là [ T ]
 Ví dụ : 옷 : ot : áo ( chúng ta sẽ thấy ㅅ ở cuối không phát âm theo phụ âm là '' S '' mà phát âm là 'T'   ;   꽃 : kkôt / kkot : Hoa  ( phụ âm cuối ㅊ cũng không phát âm là [CH'] mà phát âm thành [ T ]  tương tự với các phụ âm cuối kia nhé , cũng đọc [T ]   
     

Loại 3: ㄱ(녹), ㄲ(밖), ㅋ(부엌), ㅂ(집), ㅍ(짚)
Khác với cách phát âm là âm đầu tiên của âm tiết, chúng ta có thể cảm nhận được luồng hơi từ phổi đi ra bị cản lại.
- Phụ âm cuối là : ㄱ , ㅋ, ㄲ sẽ phát âm là [ K ]                     
Ví dụ : 떡: bánh tteok( ㅓ : hangeul : eo , đọc o / ơ : ơ là giọng địa phương )
 ( chúng ta sẽ thấy phụ âm ㄱ cuối cùng phát âm là K ) 

 

 II. Phụ âm cuối Patchim đôi
 
Loại 1: ㄳ(넋), ㄵ(앉), ㄼ(여덟), ㄽ(외곬), ㄾ(핥), ㅄ(ㅄ)
 Điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm viết bên trái.
ㄳ→ ㄱ, ㄵ→ ㄴ, ㄼ→ ㄹ, ㄽ→ ㄹ, ㄾ→ ㄹ, ㅄ→ ㅂ
 

Loại 2: ㄺ(닭), ㄻ(덞), ㄿ(읊)
Đặc điểm chung của loại này là âm thanh sẽ được đọc theo phụ âm bên phải.
          ㄺ→ ㄱ, ㄻ→ ㅁ, ㄿ→ ㅍ
 

Loại 3: ㄶ(많), ㅀ(앓)
Đặc điểm của loại này là âm được đọc theo phụ âm bên trái.
          ㄶ→ ㄴ, ㅀ→ ㄹ
 
- Phụ âm cuối là ㅂ,ㅍchúng ta sẽ phát âm theo ㅂ là [ P ]
Ví dụ 잎 : ip : lá , 밥 : bap : cơm ^^ các bạn  đã hiểu và hình dung được chưa nhỉ???
Trong các phụ âm cuối này , có những phụ âm cuối được tạo thành bởi 2 phụ âm , nó cũng là phụ âm âm đôi cuối ,
Ví dụ : 닭 :talg : con gà. Trường hợp này ta sẽ phát âm theo phụ âm cuối là  ㄱ   : 닥 ,

 
Cũng có khi chúng ta phát âm phụ âm trước phụ âm cuối cùng , ví dụ : 앉아 : chúng ta sẽ đọc là : 안자 : anja / an cha : ngồi  ( phụ âm cuối của âm tiết trước sẽ đọc nối với âm tiết sau , nếu âm tiết sau bắt đầu = nguyên âm '' ㅇ''  :