Đặt banner 324 x 100

Số trong tiếng Hàn


Số trong tiếng Hàn

 

Đầu tiên, tôi sẽ cho bạn biết là với bạn là có hai bộ số tiếng Hàn mà bạn sẽ phải học. Có những con số của tiếng Hàn thuần túy, có nguồn gốc từ ngôn ngữ Hàn Quốc, và có những con số Trung Quốc, được lấy từ tiếng Trung Quốc. Cả hai bộ số thường được sử dụng, và bạn sẽ học khi nào sử dụng.

Bây giờ, bạn sẽ được giới thiệu về các số thuần túy của tiếng Hàn. Số thuần tiếng Hàn được sử dụng để đếm các vật thể vật chất, hữu hình (không bao gồm tiền) và giờ (nhưng không phút).

Bạn sẽ học được thời gian trong những bài học tới. Nó khó khăn hơn vì nó bao gồm cả hai hệ thống số. Những con số thuần túy của Hàn Quốc chỉ vượt qua con số 99. Con số của Trung-Hàn có thể lớn hơn số bạn muốn.

Đây là 10 số đầu tiên của tiếng Hàn thuần túy.

 

Korean Number
하나 1
2
3
4
다섯 5
여섯 6
일곱 7
여덟 (여덜) 8
아홉 9
10

Học tiếng Hàn ở Đăk Lăk

Để tạo thành số 11-99, bạn chỉ cần thực hiện theo những cách đơn giản sau.

열 + 하나 (10 + 1) 열하나 = 11

열 + 다섯 (10 + 5) 열다섯 = 15

Nhưng để tiếp tục mô hình này, bạn cần học chữ cái về các số 20, 30, 40, v.v.

 

Korean Number
10
스물 20
서른 30
마흔 40
50
예순 60
일흔 70
여든 80
아흔 90

Học tiếng Hàn ở BMT

Mẫu từ như vậy cũng giống đối với những từ thuộc hàng teens.

25 - 스물 + 다섯 = 스물다섯
31 - 서른 + 하나 = 서른하나
46 - 마흔 + 여섯 = 마흔여섯
55 - 쉰 + 다섯 = 쉰다섯
69 - 예순 + 아홉 = 예순아홉
78 - 일흔 + 여덟 = 일흔여덟
82 - 여든 + 둘 = 여든둘
99 - 아흔 + 아홉 = 아흔아홉

 

Có hai điều cuối cùng cần ghi nhớ với số. Bốn số đầu tiên, 하나, 둘, 셋, 넷 thay đổi khi chúng đến trước một danh từ hoặc cái gì đó bạn đang thay đổi. Chúng sẽ thay đổi thành 한, 두, 세, 네 tương ứng.
Học tiếng Hàn ở Buôn Ma Thuột