Đặt banner 324 x 100

Trọn Vẹn Cuốn Phrasal Verb Dictionary Dành Cho IELTS Speaking



Phrasal verb luôn là một trong những chìa khóa quan trọng giúp bạn ghi điểm ấn tượng ở phần IELTS Speaking, giúp bài nói của bạn mượt mà và tự nhiên hơn. Vì những cụm từ này không quá mang tính chất “formal”, nên chúng thường được dùng để ghi điểm trong bài thi Speaking hơn là Writing.
Và tất nhiên để làm được điều đó thì việc đầu tiên bạn cần làm đó là sưu tầm một kho các Phrasal Verb thông dụng, phố biến trong bài luyện thi IETLS online, nhờ đó bạn mới có thể dễ dàng vận dụng chúng một cách linh hoạt trong nhiều hoàn cảnh khác nhau được.
Vì thế hôm nay, ALT IELTS Gia Sư sẽ tổng hợp lại thành một phrasal verb dictionary và giới thiệu thêm về cách kết hợp giữa động từ và các giới từ In – On – At để tạo ra các Phrasal Verb thông dụng cho phần thi IELTS Speaking nhé.
 
Bắt Đầu Với Những Phrasal Verb Quen Thuộc
 
Đừng vội vàng học thuộc hết tất cả phrasal verb có trên đời, mà hãy nắm chắc những phrasal verb mà bạn cần phải biết cho bài thi IELTS.
Một tip đơn giản được nhiều sĩ tử áp dụng là học một từ và mở rộng ra nhiều phrasal verb hơn ở mỗi động từ với nhiều giới từ khác nhau:
Carry on (doing something) – to continue
→ Mở rộng ra với carry through, carry off, carry away

Drop in on (someone) – to visit
→ Mở rộng ra với drop somebody/something off

Look up to (someone) – admire/respect
Look into (something) – investigate
Put up with (something/someone) – to tolerate
→ Mở rộng ra với put something on/off, put something away, put somebody/something down

Take after (someone) – to resemble
Mở rộng ra với take off, take something off, take up, take something up

 
Bạn cũng có thể tham khảo thêm Phrasal Verb Dictionary mà ALT IELTS Gia Sư đã tổng hợp trong những bài viết trước đây nhé:
 
 
Để giúp các bạn có thể dễ dàng tra cứu hơn các Phrasal Verb này, ALT đã tổng hợp các phrasal verb đi chung với giới từ thông dụng IN – ON – AT. Cùng theo dõi nhé!
 
Phrasal Verb với IN
 
Ý nghĩa cơ bản của “in” là “được chứa đựng ở đâu đó/ trong một cái gì đó”, hoặc chuyển động từ ngoài vào trong. Thông thường phrasal verb có giới từ “in” sẽ mang ý nghĩa trái ngược với những phrasal verb đi với “off”, tuy nhiên cũng có một vài từ không theo quy tắc này nên hãy ghi chú cẩn thận khi học bạn nhé.
 
Mang ý nghĩa đi vào, đột nhập vào, bước vào, mời vào, chúng ta có: Break in
Get in
Let in
Drop in
Breeze in
Ask in

 
Điền vào, bổ sung vào: Fill in
Colour in
Shade in
Tham dự vào một sự việc nào đó: Call in
Join in
Go in for
Pitch in
Interfere in
Ngưng một hành động: Give in
Throw in
Thêm vào: Add in
Fold in
Blend in
Hấp thụ (thông tin, không khí, v.v): Breathe in
Sink in
Soak in
Take in
 
Phrasal Verb với ON
 
Giới từ “on” diễn tả một vật được đặt lên trên vật khác, hoặc diễn tả sự diễn ra liên tục của hành động. Trái nghĩa thường được dùng là động từ + off.
 
Tiếp tục làm việc gì đó Carry on
Keep on
Hurry on
Stay on
Phát triển và thay đổi Get on
Move on
Come on
Go on
Níu giữ, kết nối Hold on
Hang on
Cling on
Mặc lên người Put on
Try on
Pull on
Slip on
Phụ thuộc Depend on
Rely on
Count on
Hinge on
Nghĩ về việc gì đó Reflect on
Decide on
Touch on
Sleep on
 
Phrasal Verb với AT
 
Là giới từ diễn tả một sự vật đang ở đâu hay diễn ra như thế nào, “at” khi kết hợp với động từ sẽ mang các ý nghĩa sau:
 
Hướng đến, chỉ đến ai đó/điều gì đó Laugh at
Look at
Aim at
Stare at
Talk at
Tấn công, tác động tới ai đó Strike at
Fly at
Grab at
Get at
 
Lưu ý khi học về Phrasal Verb
 
Một lưu ý về phrasal verb là bạn nên xem động từ đó là transitive hay intransitive verb (cần có tân ngữ hay không có tân ngữ đi sau). Vì nó sẽ quyết đinh cách sắp xếp từ trong câu khi kết hợp với giới từ để tạo thành phrasal verb.


Ví dụ:
Turn down (đồng nghĩa với to reject) là một transitive phrasal verb.
Cho nên 2 câu sau đều hợp lý, dù cho bạn để tân ngữ ở giữa động từ và giới từ hay để cuối câu:
  • She turned down the job offer.
  • She turned the job offer down.
Trong khi đó, intransitive phrasal verb không thể tách rời giữa động từ và giới từ đi cùng được.

Ví dụ:
  • Yesterday, I ran into my former boss. (đúng)
  • Yesterday, I ran my boss into. (sai)
 
Kết luận
 
Cần rất nhiều thời gian và nhẫn nại để bạn có thể nhận diện nhiều phrasal verb khác nhau và sử dụng thành thạo chúng. Tổng hợp Phrasal verb dictionary là một phương thức cực kì hiệu quả để nâng cao vốn tiếng Anh của mình mà từ lại không quá phức tạp, đa số chỉ là động từ quen thuộc đi với giới từ đơn giản và được phân loại thành từng nhóm nhỏ khác nhau. Vậy nên, bạn tuyệt đối không được bỏ cuộc mà hãy cứ chăm chỉ chắt lọc thêm nhiều phrasal verb hay khác dành cho mình nhé.
Với các Phrasal Verb thường gặp này cộng với sự chuẩn bị kĩ càng thì trung tâm luyện thi IELTS ALT IELTS GIA SƯ tin chắc rằng các bạn sẽ dễ dạng đạt được band điểm cao trong phần thi IELTS Speaking của mình thôi phải không nào.
Và đừng quên tiếp tục theo dõi các bài viết mới nhất của ALT IELTS GIA SƯ để bổ sung thêm các kĩ năng và kinh nghiệm thi IELTS nhé.
 
Trọn bộ tài liệu IELTS – Oxford Collocation tại IETLS GIA SƯ