GREE- KWI Ra Mắt Thiết Bị 5 In 1 (Keo Tụ Tạo Bông Điện Tích Zeta, Lắng, Tuyển Nổi, Oxi Hoá Và Cô Đặc Bùn) Trong Xử Lý Nước Thải Ngành Chăn Nuôi Và Polymer Chỉ Với 2 Usd
Ngày đăng: 05-06-2026 |
Ngày cập nhật: 05-06-2026
1. CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH XỬ LÝ NƯỚC THẢI VÀ NƯỚC CẤP
Công ty TNHH Môi Trường Tầm Nhìn Xanh GREE tại Việt Nam phân phối các thiết bị tích hợp keo
tụ tạo bông, lắng và lọc của KWI dùng trong xử lý nước tại thị trường Việt Nam, Lào, Campuchia.
Tập đoàn KWI là một trong những nhà tiên phong trong công nghệ MDAF trên thế giới. Được
thành lập từ năm 1949 bởi tiến sỹ Milos Krofta, hiện nay KWI có hơn 17 chi nhánh toàn cầu và
hơn 4700 hệ thống đã ứng dụng thành công trên 77 quốc gia.
2. GREE- KWI RA MẮT THIẾT BỊ 5IN KEO TỤ TẠO BÔNG ĐIỆN TÍCH ZETA , LẮNG, TUYỂN NỔI,
OXI HOÁ VÀ CÔ ĐẶC BÙN TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI VÀ POLYMER CHỈ VỚI 2
USD
Tập đoàn KWI xin ra mắt dòng sản phẩm mới nhất tại thị trường Việt Nam hiện Nay. Thiết bị 5 in
1 keo tụ tạo bông điện tích, lắng, tuyển nổi, oxi hóa và cô đặc bùn dùng xử lý nước thải và nước
cấp.
Nước thải sau hầm biogas, chỉ cần qua thiết bị KWI 5 in 1 keo tụ tạo bông điện tích, lắng, tuyển
nổi, oxi hóa và cô đặc bùn , nước sau xử lý ra được tái sử dụng cho trang trại chăn nuôi và các chỉ
tiêu đạt cột B theo QCVN 62-MT:2016/BTNM, xử lý hiệu quả chỉ tiêu Coliform , COD, BOD, Nito,
Phốt pho... Đặc biệt hiệu suất xử lý Coliform 99% và COD đến 90%, TN đến 70%, TP đến 90%, TSS
đến 95%, dầu mỡ đến 99%. Có khả năng cô đặc bùn đến 12% (cao hơn 10 lần so với công nghệ
truyền thống) giúp tiết kiệm 10 lần chi phí xử lý bùn hiện nay. Trong đó nổi bật nhất là quá
trình keo tụ, tạo bông điện tích và cơ chế tạo thành gốc oxi hóa hydroxyl có tính oxy cực mạnh
giúp xử lý các chất ô nhiễm nhanh chóng, hiệu quả so với các sản phẩm, công nghệ thiết bị truyền
thống trên thị trường hiện nay. Vậy ưu điểm công nghệ keo tụ, tạo bông điện tích mới này có gì
khác biệt so với công nghệ cũ, GREE xin giới thiệu :
Hình 1: Cấu tạo vi bọt nano mang điện tích âm của công nghệ KWI
Quá trình keo tụ, tạo bông điện tích zeta:
Quá trình keo tụ, tạo bông điện tích zeta là quá trình keo tụ tạo bông diễn ra trong môi trường
mang điện tích. Với công nghệ KWI là sự có mặt rộng khắp và ổn định của vi bọt nano mang điện
tích âm với thế điện tích Zeta cao đến 60mV. Các điện cực âm sẽ hút lấy các điện cực dương khi
đạt đến cực đại sẽ tạo ra gốc OH, có tính oxy hóa cực mạnh.
Quá trình tạo gốc Hydroxyl:
Quá trình tạo gốc Hydroxyl là quá trình đặc biệt của công nghệ KWI được hình thành do sự có
mặt của vi bọt nano mang điện tích âm và khi bổ sung hóa chất PAC mang điện tích dương trong
quá trình xử lý. Khi bổ sung hóa chất các ion Al 3+ và H + sẽ bám chặt vào bề mặt vi bọt nano mang
điện tích âm. Khi lực hút lưỡng cực đủ mạnh vi bọt nano sẽ vỡ ra và tạo thành các phần tử mang
gốc oxy hóa mạnh Hydroxyl, giúp xử lý các chất ô nhiễm triệt để.
Hình 2: Minh họa keo tụ tạo bông khi có micro nano bubbles sẽ tạo ra gốc oxy hóa mạnh
OH . Hydroxyl sẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa các chất ô nhiễm hòa tan
Video clip xử lý nước thải chăn nuôi heo tại trang trại chăn nuôi heo lớn ở Bình Phước:
https://youtu.be/jhShWUgEqPI
BẢNG SO SÁNH CHI TIẾT GIỮA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TÍCH ZETA KWI VÀ CÔNG NGHỆ SINH
HỌC TRUYỀN THỐNG:
STT Hạng mục
Công nghệ KWI -Thiết bị 5 in 1
(Thiết bị 5 trong 1 keo tụ tạo
bông điện tích, lắng, tuyển nổi,
oxi hóa và cô đặc bùn)
Công nghệ sinh học truyền
thống
Anoxic + Aerotank
1 Công nghệ xử lý Sử dụng phương pháp sinh
học bùn vi sinh lơ lửng để loại
Sử dụng công nghệ MDAF keo
tụ tạo bông điện tích zeta để
loại bỏ các chất ô nhiễm trong
nước thải
Nước từ bể lắng sau hầm
Biogas qua thiết bị KWI đạt cột
B, QCVN 62:2016/BTNMT,
không cần qua hệ thống sinh
học.
Áp dụng công nghệ tiên tiến
nên thời gian lưu nước trong
hệ thống được giảm tối đa, chỉ
vào khoảng 8 phút, thấp hơn
rất nhiều lần so với với công
nghệ sinh học truyền thống.
Ngoài xử lý nước thải, công
nghệ KWI - thiết bị 5 in 1 có
thể được dùng cho việc thu
hồi dinh dưỡng ở các nguồn
nước giàu dinh dưỡng (thủy
sản, chăn nuôi,…) và cô đặc
bùn.
bỏ các chất ô nhiễm trong
nước thải
Qua bước xử lý sinh học
Anoxic, Aerobic, lắng, khử
trùng và hầu hết 90% các hệ
thống ở Việt Nam không đạt
cột B, QCVN 62:2016/BTNMT.
Vi sinh cần thời gian để sinh
trưởng và phát triển nên thời
gian lưu nước trong bể khá
cao từ 4-8 giờ đối với công
nghệ sinh học hiếu khí.
Công nghệ sinh học truyền
thống chỉ chuyên sử dụng cho
việc xử lý nước thải.
2 Diện tích xây dựng
Thời gian lưu nước thấp do đó
diện tích cần thiết để lắp đặt
cũng được nhỏ lại. Với công
suất 200m3/ngày đêm chỉ cần
diện tích khoảng 20m2.
Cần diện tích xây dựng lớn do
phải tích hợp các bể lại với
nhau. Với công suất
200m3/ngày đêm cần diện
tích xây dựng tối thiểu 55m2.
3 Tính ổn định
Sự kết hợp giữa quá trình hóa
lý keo tụ, tạo bông điện tích
zeta với hệ thống tạo vi bọt
kích cỡ micromet tạo gốc OH-
oxy cực mạnh, giúp cho tính
ổn định của hệ thống được
Vi sinh dễ bị sốc tải trọng khi
nguồn nước đầu vào bị biến
động dẫn đến vi sinh bị chết,
không còn khả năng xử
lý các chất bẩn trong nước
thải gây ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh nguồn tiếp
tăng cao khi nguồn nước đầu
vào bị biến động chỉ cần tăng
hoặc giảm lượng hóa chất
thêm vào.
nhận nước thải. Bên cạnh đó,
vi sinh bị chết làm phát sinh
thêm mùi hôi gây mất vệ sinh
quanh khu vực chuồng trại.
4 Tính linh hoạt
Do được lắp đặt từ các linh
kiện lại với nhau nên có khả
năng linh hoạt cao trong việc
di chuyển vị trí hoặc cũng có
thể thay đổi công năng sử
dụng cho từng trường hợp cụ
thể (từ xử lý nước thải sang cô
đặc bùn hoặc thu hồi dinh
dưỡng)
Hệ thống được xây dựng kiên
cố bằng bê tông cốt thép hoặc
tường gạch nên vị trí sẽ bị cố
định.
5 Hiệu quả xử lý
Ngoài việc xử lý các chất hữu
cơ, thiết bị KWI- thiêt bị 5 in 1
còn có hiệu xuất xử lý cao đối
với các chất như TSS đạt 76%;
Tổng Nitơ đạt 33%; Coliform
đạt 99% (kết quả phân tích
nước sau pilot thiết bị 5 in 1
tại hồ lắng 2 Trại Heo Lộc Phát
3)
Chỉ xử lý được các chất bẩn
hữu cơ mà vi sinh vật có thể
tổng hợp. Nước sau xử lý
không đạt cột B, hiệu quả xử
lý tổng Nitơ khá thấp chỉ từ
20-30%
6 Rủi ro
Nước sau xử lý đạt cột B,
QCVN 62:2016/BTNMT (các chỉ
tiêu tiệm cận đến cột A, đặc
biệt có 2 chỉ tiêu TSS=23mg/l
và Coliform=230MPN/100ml
đạt đến cột A) và có tính ổn
định cao nên không phát sinh
rủi ro khi vận hành.
Trong quá trình vận hành,
nước thải bị biến động liên tục
nên dẫn đến làm ảnh hưởng
đến vi sinh trong bể và sẽ gây
ra một số rủi ro khi quản lý
môi trường (Cảnh sát môi
trường, Thanh tra Bộ TNMT,
Thanh tra Sở TNMT, Thanh tra
phòng TNMT...) đến thanh tra
đột xuất:
- Rủi ro về pháp lý : Với công
suất 200m3/ngày đêm và 2
chỉ tiêu bị vượt QCVN
62:2016/BTNMT (BOD vượt
1,3 lần và Coliform vượt 4,6
lần) thì sẽ bị phạt 420.000.000
VNĐ nếu không khắc phục.
- Rủi ro về hoạt động kinh
doanh: Nếu không khắc phục
vấn đề vượt tải khi thải vào
nguồn tiếp nhận và để sự việc
tiếp diễn thì có thể dẫn đến bị
cưỡng chế ngừng hoạt động
kinh doanh.
7 Bảo trì
Chỉ cần vệ sinh và bổ sung chất
bôi trơn thiết bị.
Chi phí bổ sung chất bôi trơn
thiết bị trong 1 năm vận hành
vào khoảng 1-2 triệu/năm
Cần phải bổ sung bùn vi sinh
theo định kỳ 1 năm/lần hoặc
mỗi khi hệ thống gặp sự cố.
Chi phí cho mỗi lần bổ sung vi
sinh trong 1 năm với công
suất 200m3/ngày đêm vào
khoảng 40 triệu/năm
Cần phải bảo trì và thay thế
định kỳ các thiết bị nhiều lần
hơn như bơm nước thải, máy
thổi khí, đĩa phân phối khí,
bơm hóa chất, ...
8 Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi phương
án đạt cột B QCVN
62:2016/BTNMT Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất
200m3/ngày đêm đạt cột B
QCVN 62:2016/BTNMT vào
khoảng: 235.060.000
VNĐ/năm, bao gồm điện,
nước, hóa chất vận hành.
Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất 200
m3/ngđ gần đạt cột B QCVN
62:2016/BTNMT vào khoảng:
381.311.000 VNĐ/năm
Trong đó bao gồm:
+ Chi phí điện, nước, hóa chất
vận hành: 117.311.000
Nhân công vận hành: Kỹ sư
điện, nước tại nhà máy sau khi
được đào tạo có thể vận hành
được hệ thống, không cần có
chuyên môn về môi trường. Vì
vậy tiết kiệm được chi phí thuê
nhân công vận hành.
=> Chi phí vận hàng tháng
khoảng: 19.588.000
VNĐ/tháng
VNĐ/năm
+ Chi phí bổ sung vi sinh hàng
năm: 120.000.000VNĐ/năm
+ Nhân công vận hành: Cần có
kỹ sư chuyên về môi trường
vận hành và theo dõi hệ thống
xử lý. Chi phí thuê người vận
hành hàng năm khoảng:
144.000.000 VNĐ/năm.
=> Chi phí vận hàng tháng
khoảng: 31.776.000
VNĐ/tháng.
Ngoài ra, khi vận hành hệ
thống không đạt quy chuẩn xả
thải có thể bị phạt với mức chi
phí: 420.000.000VNĐ/năm
Trong thời gian vận hành, vi
sinh dễ bị sốc tải trọng khi lưu
lượng và nồng độ nước thải bị
biến động, cần phải điều chỉnh
để vi sinh có thể thích nghi lại
(7-10 ngày), trong trường hợp
tệ thì phải nuôi cấy lại toàn bộ
vi sinh (20-30 ngày để vi sinh
có thể phát triển ổn định trở
lại).
9 Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi phương
án tái sử dụng lại
Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất
200m3/ngày đêm để tái sử
dụng cho các mục đích khác
như vệ sinh chuồng và tưới
cây vào khoảng
471.434.000VNĐ/năm (chi phí
vận hành pilot tại hồ lắng 2
Nguồn nước sau xử lý dễ bị
biến động nên khó có thể tuần
hoàn để tái sử dụng
cho các mục đích khác như vệ
sinh chuồng trại.
Trại Heo Lộc Phát 3).
Ngoài ra, Nhằm hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, tập đoàn KWI cho
ra sản phẩm hóa chất Polymer mới với chất lượng tốt và đơn giá thấp nhất thị trường Việt Nam
hiện nay. Polymer Nano GREEn chuyên dùng trong xử lý nước thải ngành Thủy Sản; Chăn Nuôi;
Dệt Nhuộm; Giấy; Khu Công Nghiệp, Nước thải sinh hoạt và Ép bùn,... giúp tiết kiệm đến 80%
tổng chi phí hóa chất vận hành trong quá trình xử lý nước, CHỈ VỚI TỪ 2 USD nhận ngay 1000
gram POLYMER NANO GREEN.
Hình 6: Hóa chất Polymer Nano GREEn mới
Quý khách hàng liên hệ để được tư vấn và đặt mua hàng CÔNG TY TNHHH MÔI TRƯỜNG TẦM
NHÌN XANH GREE
GREE cam kết đem đến sản phẩm chất lượng – giá cả phải chăng - chất lượng phục vụ tận tình –
tiết kiệm chi phí cho khách hàng – và tư vấn và hướng dẫn sử dụng hoàn toàn miễn phí
Địa chỉ: 130 Nguyễn Công Trứ, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0981687909 - 0988557646
Email: kinhdoanh@gree-vn.com
Website: http://www.gree-vn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-GREE
Xem thêm về Công nghệ xử lý nước thải của công ty môi trường KWI
Công ty TNHH Môi Trường Tầm Nhìn Xanh GREE tại Việt Nam phân phối các thiết bị tích hợp keo
tụ tạo bông, lắng và lọc của KWI dùng trong xử lý nước tại thị trường Việt Nam, Lào, Campuchia.
Tập đoàn KWI là một trong những nhà tiên phong trong công nghệ MDAF trên thế giới. Được
thành lập từ năm 1949 bởi tiến sỹ Milos Krofta, hiện nay KWI có hơn 17 chi nhánh toàn cầu và
hơn 4700 hệ thống đã ứng dụng thành công trên 77 quốc gia.
2. GREE- KWI RA MẮT THIẾT BỊ 5IN KEO TỤ TẠO BÔNG ĐIỆN TÍCH ZETA , LẮNG, TUYỂN NỔI,
OXI HOÁ VÀ CÔ ĐẶC BÙN TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI VÀ POLYMER CHỈ VỚI 2
USD
Tập đoàn KWI xin ra mắt dòng sản phẩm mới nhất tại thị trường Việt Nam hiện Nay. Thiết bị 5 in
1 keo tụ tạo bông điện tích, lắng, tuyển nổi, oxi hóa và cô đặc bùn dùng xử lý nước thải và nước
cấp.
Nước thải sau hầm biogas, chỉ cần qua thiết bị KWI 5 in 1 keo tụ tạo bông điện tích, lắng, tuyển
nổi, oxi hóa và cô đặc bùn , nước sau xử lý ra được tái sử dụng cho trang trại chăn nuôi và các chỉ
tiêu đạt cột B theo QCVN 62-MT:2016/BTNM, xử lý hiệu quả chỉ tiêu Coliform , COD, BOD, Nito,
Phốt pho... Đặc biệt hiệu suất xử lý Coliform 99% và COD đến 90%, TN đến 70%, TP đến 90%, TSS
đến 95%, dầu mỡ đến 99%. Có khả năng cô đặc bùn đến 12% (cao hơn 10 lần so với công nghệ
truyền thống) giúp tiết kiệm 10 lần chi phí xử lý bùn hiện nay. Trong đó nổi bật nhất là quá
trình keo tụ, tạo bông điện tích và cơ chế tạo thành gốc oxi hóa hydroxyl có tính oxy cực mạnh
giúp xử lý các chất ô nhiễm nhanh chóng, hiệu quả so với các sản phẩm, công nghệ thiết bị truyền
thống trên thị trường hiện nay. Vậy ưu điểm công nghệ keo tụ, tạo bông điện tích mới này có gì
khác biệt so với công nghệ cũ, GREE xin giới thiệu :
Hình 1: Cấu tạo vi bọt nano mang điện tích âm của công nghệ KWI
Quá trình keo tụ, tạo bông điện tích zeta:
Quá trình keo tụ, tạo bông điện tích zeta là quá trình keo tụ tạo bông diễn ra trong môi trường
mang điện tích. Với công nghệ KWI là sự có mặt rộng khắp và ổn định của vi bọt nano mang điện
tích âm với thế điện tích Zeta cao đến 60mV. Các điện cực âm sẽ hút lấy các điện cực dương khi
đạt đến cực đại sẽ tạo ra gốc OH, có tính oxy hóa cực mạnh.
Quá trình tạo gốc Hydroxyl:
Quá trình tạo gốc Hydroxyl là quá trình đặc biệt của công nghệ KWI được hình thành do sự có
mặt của vi bọt nano mang điện tích âm và khi bổ sung hóa chất PAC mang điện tích dương trong
quá trình xử lý. Khi bổ sung hóa chất các ion Al 3+ và H + sẽ bám chặt vào bề mặt vi bọt nano mang
điện tích âm. Khi lực hút lưỡng cực đủ mạnh vi bọt nano sẽ vỡ ra và tạo thành các phần tử mang
gốc oxy hóa mạnh Hydroxyl, giúp xử lý các chất ô nhiễm triệt để.
Hình 2: Minh họa keo tụ tạo bông khi có micro nano bubbles sẽ tạo ra gốc oxy hóa mạnh
OH . Hydroxyl sẽ thúc đẩy quá trình oxy hóa các chất ô nhiễm hòa tan
Video clip xử lý nước thải chăn nuôi heo tại trang trại chăn nuôi heo lớn ở Bình Phước:
https://youtu.be/jhShWUgEqPI
BẢNG SO SÁNH CHI TIẾT GIỮA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TÍCH ZETA KWI VÀ CÔNG NGHỆ SINH
HỌC TRUYỀN THỐNG:
STT Hạng mục
Công nghệ KWI -Thiết bị 5 in 1
(Thiết bị 5 trong 1 keo tụ tạo
bông điện tích, lắng, tuyển nổi,
oxi hóa và cô đặc bùn)
Công nghệ sinh học truyền
thống
Anoxic + Aerotank
1 Công nghệ xử lý Sử dụng phương pháp sinh
học bùn vi sinh lơ lửng để loại
Sử dụng công nghệ MDAF keo
tụ tạo bông điện tích zeta để
loại bỏ các chất ô nhiễm trong
nước thải
Nước từ bể lắng sau hầm
Biogas qua thiết bị KWI đạt cột
B, QCVN 62:2016/BTNMT,
không cần qua hệ thống sinh
học.
Áp dụng công nghệ tiên tiến
nên thời gian lưu nước trong
hệ thống được giảm tối đa, chỉ
vào khoảng 8 phút, thấp hơn
rất nhiều lần so với với công
nghệ sinh học truyền thống.
Ngoài xử lý nước thải, công
nghệ KWI - thiết bị 5 in 1 có
thể được dùng cho việc thu
hồi dinh dưỡng ở các nguồn
nước giàu dinh dưỡng (thủy
sản, chăn nuôi,…) và cô đặc
bùn.
bỏ các chất ô nhiễm trong
nước thải
Qua bước xử lý sinh học
Anoxic, Aerobic, lắng, khử
trùng và hầu hết 90% các hệ
thống ở Việt Nam không đạt
cột B, QCVN 62:2016/BTNMT.
Vi sinh cần thời gian để sinh
trưởng và phát triển nên thời
gian lưu nước trong bể khá
cao từ 4-8 giờ đối với công
nghệ sinh học hiếu khí.
Công nghệ sinh học truyền
thống chỉ chuyên sử dụng cho
việc xử lý nước thải.
2 Diện tích xây dựng
Thời gian lưu nước thấp do đó
diện tích cần thiết để lắp đặt
cũng được nhỏ lại. Với công
suất 200m3/ngày đêm chỉ cần
diện tích khoảng 20m2.
Cần diện tích xây dựng lớn do
phải tích hợp các bể lại với
nhau. Với công suất
200m3/ngày đêm cần diện
tích xây dựng tối thiểu 55m2.
3 Tính ổn định
Sự kết hợp giữa quá trình hóa
lý keo tụ, tạo bông điện tích
zeta với hệ thống tạo vi bọt
kích cỡ micromet tạo gốc OH-
oxy cực mạnh, giúp cho tính
ổn định của hệ thống được
Vi sinh dễ bị sốc tải trọng khi
nguồn nước đầu vào bị biến
động dẫn đến vi sinh bị chết,
không còn khả năng xử
lý các chất bẩn trong nước
thải gây ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh nguồn tiếp
tăng cao khi nguồn nước đầu
vào bị biến động chỉ cần tăng
hoặc giảm lượng hóa chất
thêm vào.
nhận nước thải. Bên cạnh đó,
vi sinh bị chết làm phát sinh
thêm mùi hôi gây mất vệ sinh
quanh khu vực chuồng trại.
4 Tính linh hoạt
Do được lắp đặt từ các linh
kiện lại với nhau nên có khả
năng linh hoạt cao trong việc
di chuyển vị trí hoặc cũng có
thể thay đổi công năng sử
dụng cho từng trường hợp cụ
thể (từ xử lý nước thải sang cô
đặc bùn hoặc thu hồi dinh
dưỡng)
Hệ thống được xây dựng kiên
cố bằng bê tông cốt thép hoặc
tường gạch nên vị trí sẽ bị cố
định.
5 Hiệu quả xử lý
Ngoài việc xử lý các chất hữu
cơ, thiết bị KWI- thiêt bị 5 in 1
còn có hiệu xuất xử lý cao đối
với các chất như TSS đạt 76%;
Tổng Nitơ đạt 33%; Coliform
đạt 99% (kết quả phân tích
nước sau pilot thiết bị 5 in 1
tại hồ lắng 2 Trại Heo Lộc Phát
3)
Chỉ xử lý được các chất bẩn
hữu cơ mà vi sinh vật có thể
tổng hợp. Nước sau xử lý
không đạt cột B, hiệu quả xử
lý tổng Nitơ khá thấp chỉ từ
20-30%
6 Rủi ro
Nước sau xử lý đạt cột B,
QCVN 62:2016/BTNMT (các chỉ
tiêu tiệm cận đến cột A, đặc
biệt có 2 chỉ tiêu TSS=23mg/l
và Coliform=230MPN/100ml
đạt đến cột A) và có tính ổn
định cao nên không phát sinh
rủi ro khi vận hành.
Trong quá trình vận hành,
nước thải bị biến động liên tục
nên dẫn đến làm ảnh hưởng
đến vi sinh trong bể và sẽ gây
ra một số rủi ro khi quản lý
môi trường (Cảnh sát môi
trường, Thanh tra Bộ TNMT,
Thanh tra Sở TNMT, Thanh tra
phòng TNMT...) đến thanh tra
đột xuất:
- Rủi ro về pháp lý : Với công
suất 200m3/ngày đêm và 2
chỉ tiêu bị vượt QCVN
62:2016/BTNMT (BOD vượt
1,3 lần và Coliform vượt 4,6
lần) thì sẽ bị phạt 420.000.000
VNĐ nếu không khắc phục.
- Rủi ro về hoạt động kinh
doanh: Nếu không khắc phục
vấn đề vượt tải khi thải vào
nguồn tiếp nhận và để sự việc
tiếp diễn thì có thể dẫn đến bị
cưỡng chế ngừng hoạt động
kinh doanh.
7 Bảo trì
Chỉ cần vệ sinh và bổ sung chất
bôi trơn thiết bị.
Chi phí bổ sung chất bôi trơn
thiết bị trong 1 năm vận hành
vào khoảng 1-2 triệu/năm
Cần phải bổ sung bùn vi sinh
theo định kỳ 1 năm/lần hoặc
mỗi khi hệ thống gặp sự cố.
Chi phí cho mỗi lần bổ sung vi
sinh trong 1 năm với công
suất 200m3/ngày đêm vào
khoảng 40 triệu/năm
Cần phải bảo trì và thay thế
định kỳ các thiết bị nhiều lần
hơn như bơm nước thải, máy
thổi khí, đĩa phân phối khí,
bơm hóa chất, ...
8 Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi phương
án đạt cột B QCVN
62:2016/BTNMT Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất
200m3/ngày đêm đạt cột B
QCVN 62:2016/BTNMT vào
khoảng: 235.060.000
VNĐ/năm, bao gồm điện,
nước, hóa chất vận hành.
Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất 200
m3/ngđ gần đạt cột B QCVN
62:2016/BTNMT vào khoảng:
381.311.000 VNĐ/năm
Trong đó bao gồm:
+ Chi phí điện, nước, hóa chất
vận hành: 117.311.000
Nhân công vận hành: Kỹ sư
điện, nước tại nhà máy sau khi
được đào tạo có thể vận hành
được hệ thống, không cần có
chuyên môn về môi trường. Vì
vậy tiết kiệm được chi phí thuê
nhân công vận hành.
=> Chi phí vận hàng tháng
khoảng: 19.588.000
VNĐ/tháng
VNĐ/năm
+ Chi phí bổ sung vi sinh hàng
năm: 120.000.000VNĐ/năm
+ Nhân công vận hành: Cần có
kỹ sư chuyên về môi trường
vận hành và theo dõi hệ thống
xử lý. Chi phí thuê người vận
hành hàng năm khoảng:
144.000.000 VNĐ/năm.
=> Chi phí vận hàng tháng
khoảng: 31.776.000
VNĐ/tháng.
Ngoài ra, khi vận hành hệ
thống không đạt quy chuẩn xả
thải có thể bị phạt với mức chi
phí: 420.000.000VNĐ/năm
Trong thời gian vận hành, vi
sinh dễ bị sốc tải trọng khi lưu
lượng và nồng độ nước thải bị
biến động, cần phải điều chỉnh
để vi sinh có thể thích nghi lại
(7-10 ngày), trong trường hợp
tệ thì phải nuôi cấy lại toàn bộ
vi sinh (20-30 ngày để vi sinh
có thể phát triển ổn định trở
lại).
9 Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi phương
án tái sử dụng lại
Chi phí vận hành nước
thải chăn nuôi công suất
200m3/ngày đêm để tái sử
dụng cho các mục đích khác
như vệ sinh chuồng và tưới
cây vào khoảng
471.434.000VNĐ/năm (chi phí
vận hành pilot tại hồ lắng 2
Nguồn nước sau xử lý dễ bị
biến động nên khó có thể tuần
hoàn để tái sử dụng
cho các mục đích khác như vệ
sinh chuồng trại.
Trại Heo Lộc Phát 3).
Ngoài ra, Nhằm hỗ trợ khách hàng trong giai đoạn kinh tế khó khăn hiện nay, tập đoàn KWI cho
ra sản phẩm hóa chất Polymer mới với chất lượng tốt và đơn giá thấp nhất thị trường Việt Nam
hiện nay. Polymer Nano GREEn chuyên dùng trong xử lý nước thải ngành Thủy Sản; Chăn Nuôi;
Dệt Nhuộm; Giấy; Khu Công Nghiệp, Nước thải sinh hoạt và Ép bùn,... giúp tiết kiệm đến 80%
tổng chi phí hóa chất vận hành trong quá trình xử lý nước, CHỈ VỚI TỪ 2 USD nhận ngay 1000
gram POLYMER NANO GREEN.
Hình 6: Hóa chất Polymer Nano GREEn mới
Quý khách hàng liên hệ để được tư vấn và đặt mua hàng CÔNG TY TNHHH MÔI TRƯỜNG TẦM
NHÌN XANH GREE
GREE cam kết đem đến sản phẩm chất lượng – giá cả phải chăng - chất lượng phục vụ tận tình –
tiết kiệm chi phí cho khách hàng – và tư vấn và hướng dẫn sử dụng hoàn toàn miễn phí
Địa chỉ: 130 Nguyễn Công Trứ, Phường Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0981687909 - 0988557646
Email: kinhdoanh@gree-vn.com
Website: http://www.gree-vn.com/cong-nghe-xu-ly-nuoc-thai-GREE
Xem thêm về Công nghệ xử lý nước thải của công ty môi trường KWI

